Kinh Kinti
Ngôn ngữ/bản hiện có: Pāli · Tiếng Việt
Đối chiếu/tham khảo: nhãn cho biết loại nền tảng đã xác minh ở cấp tên miền; không đồng nghĩa mọi URL là bản nguồn chính thức của kinh.
MN 103 · Kinh Kinti
Bộ: Trung Bộ Kinh · Majjhima Nikāya. Mã: MN 103.
Nút dưới mở thẳng địa chỉ bản Việt theo hệ thống SuttaCentral, người đọc không phải tự tìm lại mã kinh.
ĐỌC MN 103 – BẢN VIỆTĐường đọc ngoài được giữ nguyên nguồn và tên dịch giả; website không sao chép toàn văn nguồn ngoài vào máy chủ trong đợt này.
Kinh Kinti
Mã chuẩn: MN 103 · Majjhima Nikāya / Trung Bộ Kinh.
Nguồn Việt cấp bộ: Kinh Trung Bộ – HT. Thích Minh Châu, đầu mối Thư Viện Hoa Sen.
Nguồn đối chiếu mã quốc tế: SuttaCentral MN 103. Bản Bhikkhu Sujato trên SuttaCentral dùng để đối chiếu mã/cấu trúc; không thay cho bản Việt.
Trạng thái “khớp mã và nguồn” không đồng nghĩa toàn văn đã được sao chép vào website. Chỉ nhập toàn văn khi có bản được phép lưu/tái phân phối phù hợp.
Tên/mã nguyên ngữ: Kintisutta · Majjhima Nikāya 103 · MN 103
CHƯA CÓ TOÀN VĂN TRONG THƯ VIỆN
Đây CHỈ LÀ MỤC TÊN / MÃ ĐỐI CHIẾU, chưa phải trang đọc kinh. Thư viện Diệu An hiện chưa có toàn văn hoặc PDF TRONG THƯ VIỆN đã được kiểm chứng cho mục này.
Khi có toàn văn hoặc PDF thật đã được kiểm chứng, mục này mới được nâng thành TRANG ĐỌC và mới bật Đọc/Nghe/In/PDF.
Giới thiệu bằng tiếng Việt
Định danh kinh: Kinh Kinti · Pāli: Kintisutta · Trung Bộ Kinh (Majjhima Nikāya) · MN 103.
Một bài kinh thuộc Trung Bộ Kinh. Mã kinh được giữ theo chuẩn quốc tế để đối chiếu chính xác.