Kinh Cūḷasīhanāda
Ngôn ngữ/bản hiện có: Pāli · Tiếng Việt
Đối chiếu/tham khảo: nhãn cho biết loại nền tảng đã xác minh ở cấp tên miền; không đồng nghĩa mọi URL là bản nguồn chính thức của kinh.
MN 11 · Kinh Cūḷasīhanāda
Bộ: Trung Bộ Kinh · Majjhima Nikāya. Mã: MN 11.
Nút dưới mở thẳng địa chỉ bản Việt theo hệ thống SuttaCentral, người đọc không phải tự tìm lại mã kinh.
ĐỌC MN 11 – BẢN VIỆTĐường đọc ngoài được giữ nguyên nguồn và tên dịch giả; website không sao chép toàn văn nguồn ngoài vào máy chủ trong đợt này.
Kinh Cūḷasīhanāda
Mã chuẩn: MN 11 · Majjhima Nikāya / Trung Bộ Kinh.
Nguồn Việt cấp bộ: Kinh Trung Bộ – HT. Thích Minh Châu, đầu mối Thư Viện Hoa Sen.
Nguồn đối chiếu mã quốc tế: SuttaCentral MN 11. Bản Bhikkhu Sujato trên SuttaCentral dùng để đối chiếu mã/cấu trúc; không thay cho bản Việt.
Trạng thái “khớp mã và nguồn” không đồng nghĩa toàn văn đã được sao chép vào website. Chỉ nhập toàn văn khi có bản được phép lưu/tái phân phối phù hợp.
Tên/mã nguyên ngữ: Cūḷasīhanādasutta · Majjhima Nikāya 11 · MN 11
CHƯA CÓ TOÀN VĂN TRONG THƯ VIỆN
Đây CHỈ LÀ MỤC TÊN / MÃ ĐỐI CHIẾU, chưa phải trang đọc kinh. Thư viện Diệu An hiện chưa có toàn văn hoặc PDF TRONG THƯ VIỆN đã được kiểm chứng cho mục này.
Khi có toàn văn hoặc PDF thật đã được kiểm chứng, mục này mới được nâng thành TRANG ĐỌC và mới bật Đọc/Nghe/In/PDF.
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP · Tiểu Kinh Sư Tử Hống
MN 11 · Cūḷasīhanādasutta
Chủ đề chính: Thấy sâu về chấp thủ và con đường chấm dứt chấp thủ.
Tóm lược
Bài kinh phân tích bốn loại chấp thủ và nhấn mạnh rằng muốn đi đến giải thoát phải hiểu không chỉ biểu hiện của chấp mà cả nguồn gốc và sự chấm dứt của nó. Giáo pháp được đánh giá bằng khả năng dẫn đến ly tham và hết chấp.
Ứng dụng thực hành
- Khi tranh luận quan điểm, nhận ra mình có đang chấp vào chính quan điểm ấy không.
- Quan sát điều gì mình sợ mất nhất; nơi đó thường có sự bám giữ mạnh.
- Thực hành buông từ những việc nhỏ thay vì chỉ nói về buông ở mức lý thuyết.
Nguồn đối chiếu: SuttaCentral
Lưu ý: Đây là phần tóm lược và ứng dụng do Thư viện Diệu An biên soạn, không phải nguyên văn lời kinh.
Giới thiệu bằng tiếng Việt
Định danh kinh: Kinh Cūḷasīhanāda · Pāli: Cūḷasīhanādasutta · Trung Bộ Kinh (Majjhima Nikāya) · MN 11.
Một bài kinh thuộc Trung Bộ Kinh. Mã kinh được giữ theo chuẩn quốc tế để đối chiếu chính xác.