Kinh Sāleyyaka
Ngôn ngữ/bản hiện có: Pāli · Tiếng Việt
Đối chiếu/tham khảo: nhãn cho biết loại nền tảng đã xác minh ở cấp tên miền; không đồng nghĩa mọi URL là bản nguồn chính thức của kinh.
MN 41 · Kinh Sāleyyaka
Bộ: Trung Bộ Kinh · Majjhima Nikāya. Mã: MN 41.
Nút dưới mở thẳng địa chỉ bản Việt theo hệ thống SuttaCentral, người đọc không phải tự tìm lại mã kinh.
ĐỌC MN 41 – BẢN VIỆTĐường đọc ngoài được giữ nguyên nguồn và tên dịch giả; website không sao chép toàn văn nguồn ngoài vào máy chủ trong đợt này.
Kinh Sāleyyaka
Mã chuẩn: MN 41 · Majjhima Nikāya / Trung Bộ Kinh.
Nguồn Việt cấp bộ: Kinh Trung Bộ – HT. Thích Minh Châu, đầu mối Thư Viện Hoa Sen.
Nguồn đối chiếu mã quốc tế: SuttaCentral MN 41. Bản Bhikkhu Sujato trên SuttaCentral dùng để đối chiếu mã/cấu trúc; không thay cho bản Việt.
Trạng thái “khớp mã và nguồn” không đồng nghĩa toàn văn đã được sao chép vào website. Chỉ nhập toàn văn khi có bản được phép lưu/tái phân phối phù hợp.
Tên/mã nguyên ngữ: Sāleyyakasutta · Majjhima Nikāya 41 · MN 41
CHƯA CÓ TOÀN VĂN TRONG THƯ VIỆN
Đây CHỈ LÀ MỤC TÊN / MÃ ĐỐI CHIẾU, chưa phải trang đọc kinh. Thư viện Diệu An hiện chưa có toàn văn hoặc PDF TRONG THƯ VIỆN đã được kiểm chứng cho mục này.
Khi có toàn văn hoặc PDF thật đã được kiểm chứng, mục này mới được nâng thành TRANG ĐỌC và mới bật Đọc/Nghe/In/PDF.
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP · Kinh Người Sālā
MN 41 · Sāleyyakasutta
Chủ đề chính: Mười hướng hành vi bất thiện và thiện qua thân, lời và ý.
Tóm lược
Bài kinh trình bày rõ những hành vi dẫn theo hướng bất thiện và những hành vi theo hướng thiện, chia qua thân, lời và tâm. Đây là một bản đồ đạo đức thực tiễn để người học soi lại đời sống hằng ngày.
Ứng dụng thực hành
- Cuối ngày rà ba cửa: thân đã làm gì, miệng đã nói gì, tâm đã nuôi gì.
- Đặc biệt quan sát nói dối, nói chia rẽ, lời thô và lời vô ích.
- Không chỉ tránh điều xấu; chủ động làm điều đối nghịch lành mạnh.
Nguồn đối chiếu: SuttaCentral
Lưu ý: Đây là phần tóm lược và ứng dụng do Thư viện Diệu An biên soạn, không phải nguyên văn lời kinh.
Giới thiệu bằng tiếng Việt
Định danh kinh: Kinh Sāleyyaka · Pāli: Sāleyyakasutta · Trung Bộ Kinh (Majjhima Nikāya) · MN 41.
Một bài kinh thuộc Trung Bộ Kinh. Mã kinh được giữ theo chuẩn quốc tế để đối chiếu chính xác.