TOÀN VĂN TRONG THƯ VIỆN · KHÔNG VIẾT TẮT

Tiến Linh – Cúng Cơm – Khai Thị – Toàn Văn

Nguồn nội bộ: Tài liệu nghi lễ Chùa Địa Tạng

Chuẩn Diệu An: Toàn văn từ PDF TRONG THƯ VIỆN; địa chỉ/liên hệ không cần thiết cho tụng đọc được lược khỏi HTML công khai, PDF gốc vẫn giữ nguyên.

TIẾN LINH TANG CHỦ NIỆM HƯƠNG Chủ lễ xướng: Tín chủ tựu vị nguyện hương. (tang chủ quỳ gối, dâng nhang ngang trán, vái tên họ hương linh. Nếu người mất nhỏ hơn người cúng thì miễn quỳ, lạy.) Chủ lễ xướng: Thượng hương. Lễ hương linh tam bái. Bình thân giai quỳ. TÁN (chủ lễ có thể xướng hoặc không) Hữu sanh hữu tử hữu luân hồi, Vô sanh vô tử vô khứ lai, Sanh tử khứ lai đô thị mộng , Tốc phao trần thế thượng liên đài. Ngưỡng vọng Di Đà Phật ân phóng quang tiếp độ. Đại chúng đồng niệm : Nam mô tiếp dẫn đạo sư A Di Ðà Phật ( 3 lần, C ) . TIẾN LINH 2 THỈNH HƯƠNG LINH Chủ lễ xướng: Hương hoa nghinh, hương hoa thỉnh, Nam mô nhất tâm phụng thỉnh, Nam mô U Minh Giáo Chủ Cứu Khổ Bổn Tôn Cứu Bạt Minh Đồ Địa Tạng Vương Bồ Tát tiếp triệu phục vì hương linh thọ tam quy y giới/ ưu bà tắc giới/ ưu bà di giới/ Bồ tát giới…pháp danh…thế danh….ngươn sanh… hưởng thọ/ hưởng dương……tuế, vãng ư….niên, Kim nhật sơ thất (đệ nhị thất, đệ tam thất… chung thất ), / tiểu tường/ đại tường/ húy kỵ…chi trai tuần. (C). Nguyện hương linh lai đáo đàn tiền, thính Pháp, văn Kinh, thọ tài, hưởng thực, tốc thoát u đồ, siêu sanh Tịnh Độ, ngưỡng nguyện bất vi bổn thệ, lân mẫn phàm tình, quang giáng đàn tràng chứng minh công đức. (C) Đại chúng đồng niệm : Nam mô Siêu Lạc Độ Bồ Tát ma ha tát (3l, C). Chủ lễ xướng: Tang chủ lễ hương linh tam bái (CCC) Đại chúng đồng tụng: TIẾN LINH 3 TÁN DƯƠNG CHI Dương chi tịnh thuỷ biến sái tam thiên, Tánh không bát đức lợi nhơn thiên, Pháp giới quảng tăng diên, Diệt tội tiêu khiên, hoả diệm hoá hồng liên. Nam Mô Thanh Lương Địa Bồ Tát Ma Ha Tát. (3 lần) - CHÚ ĐẠI BI: (có thể không tụng) - BÁT NHÃ: Nam mô Bát Nhã Hội Thượng Phật Bồ tát. (3l, C) Ma Ha Bát Nhã Ba La Mật Đa Tâm Kinh Quán tự tại Bồ tát hành thâm Bát Nhã Ba la mật đa thời, chiếu kiến ngũ uẩn giai không, độ nhất thiết khổ ách. Xá Lợi Tử! Sắc bất dị không, không bất dị sắc, sắc tức thị không, không tức thị sắc, thọ, tưởng, hành, thức, diệc phục như thị. Xá Lợi Tử! Thị chư pháp không tướng, bất sinh bất diệt, bất cấu bất tịnh, bất tăng bất giảm. Thị cố không trung, vô sắc, vô thọ, tưởng, TIẾN LINH 4 hành, thức, vô nhãn, nhĩ, tỷ, thiệt, thân, ý; vô sắc, thanh, hương, vị, xúc, pháp; vô nhãn giới, nãi chí vô ý thức giới, vô vô minh, diệc vô vô minh tận, nãi chí vô lão tử, diệc vô lão tử tận; vô khổ, tập, diệt, đạo; vô trí diệc vô đắc. Dĩ vô sở đắc cố, Bồ Đề tát đỏa y Bát nhã ba la mật đa cố, tâm vô quái ngại; vô quái ngại cố, vô hữu khủng bố, viễn ly điên đảo mộng tưởng, cứu cánh Niết Bàn. Tam thế, chư Phật y Bát Nhã ba la mật đa cố, đắc A-nậu-đa-la tam-miệu tam Bồ Đề. Cố tri Bát nhã Ba la mật đa, thị đại thần chú, thị đại minh chú, thị vô thượng chú, thị vô đẳng đẳng chú, năng trừ nhất thiết khổ, chân thiệt bất hư. Cố thuyết Bát nhã ba la mật đa chú, tức thuyết chú viết: Yết đế yết đế, ba la yết đế, ba la tăng yết đế Bồ đề tát bà ha. (C, tụng tiếp) TIẾN LINH 5 VÃNG SANH QUYẾT ĐỊNH CHƠN NGÔN Nam mô a di đa bà dạ. Đa tha dà đa dạ. Đa điệt dạ tha. A di rị đô bà tỳ. A di rị đa, tất đam bà tỳ. A di rị đa, tỳ ca lan đế. A di rị đa, tỳ ca lan đa. Dà di nị dà dà na. Chỉ đa ca lệ, ta bà ha. (3 lần, C, dừng mõ) Chủ lễ xướng: Tang chủ trà châm sơ tuần. Lễ nhị bái. (CC, rót trà cúng, lần 1) QUY Y CHO HƯƠNG LINH (có thể không tụng) Hương linh Quy y Phật. Hương linh quy y Pháp. Hương linh Quy y Tăng, Hương linh Quy y Phật bất đọa địa ngục. Hương linh Quy y Pháp bất đọa ngạ quỷ. Hương linh Quy y Tăng bất đọa bàng sanh. TIẾN LINH 6 Hương linh Quy y Phật cánh. Hương linh quy y Pháp cánh. Hương linh quy y Tăng cánh. Hương linh vãng tích sở tạo chư ác nghiệp. Giai do vô thủy tham sân si. Tùng thân ngữ ý chi sở sanh. Nhất thiết Hương linh giai sám hối. Nam mô Cầu Sám Hối Bồ tát ma ha tát. (3l, C) CÚNG DƯỜNG HƯƠNG LINH (Đồng Tụng) Nam Mô Đa Bảo Như Lai Nam Mô Bảo Thắng Như Lai Nam Mô Diệu Sắc Thân Như Lai Nam Mô Quảng Bát Thân Như Lai Nam Mô Ly Bố Úy Như Lai Nam Mô Cam Lồ Vương Như Lai Nam Mô A Di Đà Như Lai. (3 lần, C) TIẾN LINH 7 THẦN CHÚ GIA TRÌ (có thể không tụng) Thần chú gia trì tịnh pháp thực. Phổ thí hà sa chúng hương linh. Nguyện giai bảo mãn xã xan tham. Tốc thoát u mê sanh Tịnh Độ. Quy y Tam Bảo chứng Bồ Đề. Tốc đắc chứng thành vô thượng đạo. Công đức vô biên tận vị lai. Nhất thiết hương linh đồng pháp thực. - Thần chú gia trì pháp thí thực. Phổ thí hà sa chúng hương linh. Nguyện giai bảo mãn xã xan tham. Tốc thoát u mê sanh Tịnh Độ. Quy y Tam Bảo chứng Bồ Đề. Tốc đắc chứng thành vô thượng đạo. Công đức vô biên tận vị lai. Nhất thiết hương linh đồng pháp thực. - Thần chú gia trì cam lồ thủy. Phổ thí hà sa chúng hương linh. TIẾN LINH 8 Nguyện gia bảo mãn xã san tham. Tốc thoát u mê sanh Tịnh Độ. Quy y Tam Bảo chứng Bồ Đề. Tốc đắc chứng thành vô thượng đạo. Công đức vô biên tận vị lai. Nhất thiết hương linh đồng pháp thực. (C) Chủ lễ xướng: Tang chủ trà châm nhị tuần. Lễ nhị bái. (CC, rót trà cúng, lần 2) Đồng Tụng: Ngã kim phụng hiến cam lồ vị, Lượng đẳng tu di vô quá thượng. Sắc hương mỹ vị biến linh diên, Duy nguyện hương linh giai bảo mãn. Nam mô Mỹ Hương Trai Bồ Tát (3 l, C ) Chủ lễ xướng: Tang chủ trà châm tam tuần. Lễ nhị bái. (CC, rót trà cúng, lần 3) (tang chủ xới cơm, gắp thức ăn vào chén, dâng ngang trán, quỳ xuống.) TIẾN LINH 9 Đồng Tụng: - Nam Mô tát phạ đát tha, nga đa phạ lồ chỉ đế. Án, tam bạt ra, tam bạt ra hồng. (3 l,C). - Nam mô tô rô bà da, đát tha nga đa da, đát điệt tha. Án, tô rô tô rô, bát ra tô rô, bát ra tô rô, ta bà ha. (3 l,C). - Án, nga nga nẳng tam bà, phạ phiệt nhựt ra hồng. (3 l,C). Chủ lễ xướng: Tang chủ tấn phạn, lễ nhị bái (để chén cơm lên bàn thờ) - Tang chủ tấn bỉnh/ quả…(bánh, trái cây..) - Tang chủ tấn trà, lễ nhị bái Đồng Tụng: Nam Mô Cam Lồ Vương Bồ Tát (3 lần, C)  TIẾN LINH 10 TÁN PHẬT- NIỆM PHẬT DI ĐÀ A Di Ðà Phật thân kim sắc, Tướng hảo quang minh vô đẳng luân, Bạch hào uyển chuyển ngũ tu di, Hám mục trừng thanh tứ đại hải, Quang trung hóa Phật vô số ức, Hóa Bồ tát chúng diệc vô biên, Tứ thập bát nguyện độ chúng sanh, Cửu phẩm hàm linh đăng bỉ ngạn. Nam mô Tây phương Cực lạc thế giới, đại từ đại bi, A Di Ðà Phật. Nam mô A Di Ðà Phật. (càng nhiều càng tốt) Nam mô Ðại bi Quán thế âm Bồ tát. (3 lần, C) Nam mô Ðại Thế Chí Bồ tát. (3 lần, C) Nam mô Ðịa Tạng Vương Bồ tát. (3 lần, C) Nam mô Thanh tịnh Ðại Hải chúng Bồ tát. (4 lần,C C) TIẾN LINH 11 TỤNG SÁM (có thể không tụng) HỒI HƯỚNG 1: Cúng linh công đức thù thắng hạnh, Vô biên thắng phước giai hồi hướng, Phổ nguyện pháp giới chư chúng sanh Tốc vãng Vô lượng Quang Phật sát. Nguyện tiêu tam chướng trừ phiền não, Nguyện đắc trí huệ chơn minh liễu, Phổ nguyện tội chướng tất tiêu trừ, Thế thế thường hành Bồ-tát đạo. Nguyện sanh Tây phương tịnh độ trung, Cửu phẩm liên hoa vi phụ mẫu, Hoa khai kiến Phật ngộ vô sanh, Bất thối Bồ Tát vi bạn lữ. Nguyện dĩ thử công đức Phổ cập ư nhứt thiết Ngã đẳng dữ chúng sanh Giai cộng thành Phật đạo. ( C, dừng mõ)  TIẾN LINH 12 PHỤC NGUYỆN CÚNG LINH (bài nào cũng được) Tư thời, Việt Nam quốc, Hồ Chí Minh thành phố, Nhà Bè/ … Huyện, Phú Xuân/ … xã. Cung tựu: Pháp Võ tự/ tư gia…phụng Phật tu hương phúng kinh cầu siêu độ sự. Kim hương-linh, thọ Ưu-bà tắc (Ưu bà di) giới, pháp danh:..., thế danh:..., ngươn sanh:.. Hưởng thọ/ dương:., vãng ư:.. niên… ngoạt… nhật. Nguyện hương linh, trượng thừa Tam Bảo lực, cập Bồ tát Thánh Tăng từ bi gia hộ, giác tánh thường minh, tâm quang phổ chiếu. Ngộ thế thái vô thường, liễu chơn linh bất diệt, tín căn an trụ, đạo- quả viên thành, Lạc quốc hoa khai, chứng vô sanh nhẫn. Phổ nguyện: Tang gia quyến chủ… hiếu sự châu viên, chánh pháp phụng thừa, phước duyên sung mãn; thân tâm an-lạc, tứ đại bình hòa; trí đức viên TIẾN LINH 13 dung, nhứt thừa liễu ngộ. Âm siêu dương thới, pháp giới chúng sanh, tề thành Phật-đạo. (C) Đại chúng đồng niệm: Nam mô A Di Đà Phật Đồng Tụng: KỆ SIÊU ĐỘ: Tiêu diêu chơn thế giới Khoái lạc bảo liên đài Hiệp chưởng Thế Tôn tiền Như Lai thân thọ ký. Nam mô Siêu Lạc Độ Bồ tát Ma ha tát. (3 lần, C). TAM TỰ QUY Y: Tự quy y Phật, đương nguyện chúng sinh, thể giải đại đạo, phát vô thượng tâm.(C, 1 lạy) Tự quy y Pháp, đương nguyện chúng sinh, thâm nhập kinh tạng, trí tuệ như hải. (C, 1 lạy) Tự quy y Tăng, đương nguyện chúng sinh, thống lý đại chúng, nhất thiết vô ngại. TIẾN LINH 14 ( CC, 1 lạy) - Tang Chủ tựu vị trà châm bảo mãn tuần, lễ tứ bái. (4 tiếng chuông, tang chủ lạy 4 lạy, lui ra). CÚNG VONG (BÀI NGHĨA) Chủ lễ xướng: Xin mời tang quyến đến trước Linh đài, đốt hương mặc niệm. Dâng hương lên án, cúi lễ vong linh 2 lạy. Tất cả đều quỳ, chí thành làm lễ. TÁN (chủ lễ có thể xướng hoặc không) BÀI 1: Có sanh có tử có luân hồi, Không sanh không tử không tới lui, Sanh tử, tới lui là mộng huyễn, Mau xa trần thế, đến sen đài. Ngưỡng trông đức Phật Di Đà từ bi phóng quang tiếp độ. (C) BÀI 2: Về đây, triệu thỉnh hồn về, Thân nương cõi Tịnh, hồn quy sen vàng, TIẾN LINH 15 Phật Di Đà tiếp dẫn sang, Nghe câu niệm Phật tìm đàng về ngay. (C) Đại chúng đồng niệm : Nam mô tiếp dẫn đạo sư A Di Ðà Phật ( 3 lần, C ) . THỈNH VONG Nam Mô U Minh Giáo Chủ Bổn Tôn Địa Tạng Vương Bồ Tát, tay cầm tích trượng, phóng hào quang tiếp độ hương linh (Tên họ: …, Pháp danh: …, sinh ngày: …, thọ….tuổi, mất ngày: …), hôm nay là Lễ cúng thất thứ nhất/ thất thứ 2…./ tiểu tường/đại tường… , hương thơm ngào ngạt, cung thỉnh hương lên linh ngồi linh đài để nghe kinh kệ, được con cháu cúng dường, sớm dứt trừ nghiệp chướng và sanh về cảnh giới tịnh độ của đức Phật A Di Đà. (C) Tụng: - KỆ THỈNH VONG ( có thể không tụng) TIẾN LINH 16 Xin nguyện hương linh: Trượng phép mầu tựa nương chư Phật, Nhờ chơn ngôn bí mật tối linh, Về đây thọ hưởng đơn thành, Nén hương, bát nước, cơm canh cúng dường. Nam mô An Bảo Tọa Bồ tát ma ha tát (3l, C. dứt mõ). BÁT NHÃ: Nam mô Bát Nhã Hội Thượng Phật Bồ tát (3l, C) Ma ha Bát Nhã … - VÃNG SANH QUYẾT ĐỊNH CHƠN NGÔN… Xướng: Châm trà ! Lễ hương linh hai lễ ! Tụng: Trai nghi đã sắp, Nghi ngút hương bay, Biến thực chơn ngôn, Nhứt tâm hiến cúng. Xướng: Châm trà ! Lễ hương linh hai lễ ! TIẾN LINH 17 CÚNG CƠM (Đồng Tụng) Nam Mô Đa Bảo Như Lai Nam Mô Bảo Thắng Như Lai Nam Mô Diệu Sắc Thân Như Lai Nam Mô Quảng Bát Thân Như Lai Nam Mô Ly Bố Úy Như Lai Nam Mô Cam Lồ Vương Như Lai Nam Mô A Di Đà Như Lai. (3 lần, C) XƯỚNG: Châm trà ! Lễ hương linh hai lễ ! (Xới cơm, gắp thức ăn vào chén, dâng ngang trán, quỳ xuống.) KỆ DÂNG CƠM (Chủ lễ có thể xướng 1 trong các bài sau) Bài 1: cúng cơm cha mẹ Ðây bát cơm đầy nặng ước mong , Mẹ (cha)ơi! Ðây ngọc với đây lòng. Ðây tình còn đọng trong tha thiết, Ân nghĩa sanh thành Chúng con chưa trả xong Mỹ Hương Trai Bồ Tát Ma Ha Tát. (3 lần, C) TIẾN LINH 18 Bài 2: Cúng cho vợ, hoặc chồng Chim loan phụng từ xưa hòa hợp, Đàn sắt cầm bỗng đứt dây tơ. Âm dương xa cách đôi bờ, Bóng kia hình nọ, bây giờ tìm đâu ? Lòng thành kính ai cầu Phật tổ, Phóng hào quang cứu khổ chơn linh, Về nơi An Dưỡng vô sinh, Hưởng ngôi Bất thối, vô minh sạch làu. Mỹ Hương Trai Bồ Tát Ma Ha Tát. (3 lần, C) Bài 3: Cúng chung Hôm nay, dâng cúng cơm này Sắc, hương, mỹ, vị biến đầy hư không Thành tâm tha thiết ngưỡng mong Hương linh nạp thọ, tấc lòng nhớ thương. Nam mô Mỹ Hương Trai Bồ Tát Ma Ha Tát. (3 lần,C) TIẾN LINH 19 TỤNG: - Nam mô tát phạ đát tha nga đa, phạ lồ chỉ đế. Án, Tam bà ra tam bà ra hồng (3 lần, C). - Nam mô tố rô bà da, đát tha yết đa da, đát điệt tha. Án, tô rô tô rô, bát ra tô rô, bát ra tô rô, ta bà ha (3 lần, C). - Án, Nga nga nẵng, tam bà phạ phiệt nhựt ra hồng. (3 lần, C. dứt mõ). (để cơm lại trên bàn, đến dâng bánh, trái, nước) Tụng: Nam mô Cam Lồ Vương Bồ Tát ma ha tát. (3 l, C) XƯỚNG (có thể bỏ qua) Thống niệm hương linh, Sanh trong trần thế, Dễ hay đâu tội phước mà lường. Thác xuống cửu tuyền, TIẾN LINH 20 Thật khó biết đắm chìm để cứu. Tuân lời Phật dạy: Muốn cho siêu thoát, Phải nhờ phước lực mới nên. Vì vậy hôm nay, Nhứt tâm lễ cúng. Tưởng niệm Di Đà, Đọc câu sái tịnh. Tụng chú vãng sanh, Để hồi hướng đến Tây phương Phật quốc. Cung chúc hương linh: Nhờ diệu pháp thẳng về nơi Tịnh độ, Đài sen chín bực tiêu dao, Trượng phước duyên mau thoát chốn u đồ, Đức Phật chí tôn tiếp dẫn. TIẾN LINH 21 TÁN PHẬT- NIỆM PHẬT: Quy mạng lễ A Di Đà Phật… TỤNG SÁM: (có thể bỏ qua) HỒI HƯỚNG: Cúng linh công đức… PHỤC NGUYỆN CÚNG LINH (nghĩa) (chủ lễ xướng, có thể chọn bài khác) Nam mô A Di Đà Phật, Phục nguyện : Thần về Tịnh độ, nghiệp dứt Ta Bà. Sen vàng chín phẩm nở hoa, Pháp thân hiện Đức Di Đà thọ ký. Hôm nay nhân ngày cúng ........... trai chủ kính thiết trai diên, thành tâm phụng Phật thỉnh Tăng, phúng tụng đại thừa kinh chú cầu siêu hương linh ........... pháp danh ........ hưởng thọ/ hưởng dương ... tuổi, mất ngày…và cửu huyền thất tổ, nội ngoại gia tiên, nương nhờ oai thần Tam bảo, về đây thọ hưởng hương hoa, nghe kinh nghe kệ, thoát khỏi u đồ, vãng sanh Cực Lạc. TIẾN LINH 22 Đồng cầu an hiện tiền trai chủ…………… phước huệ song tu, thân tâm an lạc, tinh tấn tu hành, sớm thành Phật quả. Phổ nguyện : âm siêu dương thới, pháp giới chúng sanh, đồng thành Phật đạo. (C) Nam mô A Di Đà Phật. (Đại chúng đồng niệm) KỆ SIÊU ĐỘ Thong dong về cõi Tịnh, Vui sướng ngự liên đài, Hoa nở chắp hai tay, Như lai liền thọ ký. Nam mô Siêu Lạc Độ Bồ tát Ma ha tát. (3 lần, C). TAM TỰ QUY Y Tự quy y Phật… Xướng: Châm trà ! Hiếu chủ lễ tạ hương linh bốn lễ. XẢ TANG ( cần chuẩn bị : Kéo, lược, chung nước, cành hoa để sái tịnh.) Giải kiết, giải kiết, giải oan kiết, Giải liễu tiền khiên oan trái nghiệp, Tẩy tâm tịnh lự phát kiền thiền, Kim đối Phật tiền cầu giải kiết. Nam Mô Giải Oan Kiết Bồ Tát Ma Ha Tát (3 Lần, C) Nam Mô Tiêu Tai Diên Thọ Dược Sư Phật (3 lần, C). TIÊU TAI KIẾT TƯỜNG THẦN CHÚ Nẳng mồ tam mãn đa, mẫu đà nẫm. A bát ra để, hạ đa xá ta nẳng nẫm. Đát điệt tha. Án, khê khê, khê hế, khê hế, hồng hồng, nhập phạ ra, nhập phạ ra, bát ra nhập phạ ra, bát ra nhập phạ ra, để sắc sá, để sắc sá, sắc trí rị, sắc trí rị, ta phấn tra, ta phấn tra, phiến để ca thất rị duệ, ta phạ ha. (3 lần, C, dừng khánh) TIẾN LINH 24 Tiêu tai thần chú, chí diệu chí linh Phước tín chủ thọ bảo khương ninh Đại chúng đắc hòa bình. La kế, kim tinh. Ắt diệu hoa cát tường Nam Mô Tiêu Tai Giáng Kiết Tường Bồ Tát Ma ha tát (3lần, C ) (Trong lúc đọc chú tiêu tai, chủ lễ cầm ly sái tịnh xong, lấy kéo nhấp trên đồ tang trên người tang chủ. Xong, tang chủ cởi đồ tang ra đem về đốt.) HỒI HƯỚNG: Xã tang công đức… Chủ lễ xướng: Tang chủ lễ hương linh tam bái. (tang chủ lạy 3 lạy lui ra. Hoàn mãn) TIẾN CÚNG GIÁC LINH SƯ BÀ Chủ lễ : - Môn đồ pháp quyến giai quỳ, niệm hương. - Trần gian một thuở ra đi Cân bình nửa gánh, Tây quy nhẹ nhàng Người về Phật quốc Niết-Bàn Biển trần vượt khỏi muôn ngàn phong ba Người đi dấu vết chưa nhòa Bát, y truyền lại sương pha lạnh lùng Ba sanh hẹn kiếp tao phùng Ta-Bà, Cực-Lạc cùng chung một lòng. - Thượng hương, đảnh lễ tam bái. TÁN HƯƠNG: - Hương xông đảnh báu Giới, Định, Tuệ hương, Giải thoát tri kiến quý khôn lường Ngào ngạt khắp muôn phương Thanh tịnh tâm hương Đệ tử nguyện cúng dường. TIẾN GIÁC LINH 26 Nam mô Hương Vân Cái Bồ Tát. - Kính bạch Giác linh Sư Bà! Người đạo đức tình thương Trăng thanh nước bích Kiều môn cùng dòng họ Thích Ni chúng đồng phái nhà thiền Nghìn nhà một bát hóa duyên Muôn dặm cô thân ứng cúng Người theo thầy, tùng chúng Học đạo tu thân, Suốt đời lạc đạo an bần, Trọn kiếp nghiêm thân tấn đạo. Ni lưu đào tạo, Nữ giới dắt dìu, Tinh nghiêm tám vạn giới điều, Lãnh hội ba ngàn giáo pháp. Kiều gia cao lạp, Ni viện lão bà, Thiền quán tam ma, TIẾN GIÁC LINH 27 Đầu đà vạn hạnh. Non thần mơ màng viên đảnh, Ruộng phước phưởng phất phương bào, Ni bộ lãnh đạo phẩm cao, Tăng đoàn tham thừa vị trọng. Phước dày nghiệp mỏng, Hạc trưởng, qui tăng. Than ôi! Thuyền từ khổ hải Sóng gió nhấp nhô Xe pháp mê đồ Nắng mưa xô đầy Tay đà bỏ gậy Chân đã buông giày Tử sanh vốn có hai ngày Đi ở há không một dịp? Chúng con tưởng rằng: Tỉnh hồn hồ điệp, Thiền sàng an giấc nghìn thu, TIẾN GIÁC LINH 28 Tiêu mộng phù du, Trượng thất im hơi muôn thuở, Chín phẩm sen vàng vừa nở Một cành liễu biếc đã tàn. Giờ này: Trang nghiêm thiết lập linh toà Thành kính cung an long vị Cúng dường pháp thủy Phụng hiến tâm hương Cúi mong tôn chúng đạo trường Chí thành thượng hương bái thỉnh. (C) Chủ lễ tiếp: - Hương hoa thỉnh, hương hoa phụng thỉnh: Nam mô nhất tâm phụng thỉnh: Linh minh nhất tánh, Thanh tịnh tam thân, Xuất sanh nhập diệt bao lần, Ứng hóa tùy duyên mấy độ. Tư đương phụng thỉnh phụng vì: …… TIẾN GIÁC LINH 29 Duy nguyện: Hương lòng vừa bén Linh giác đã hay Pháp tịch hôm nay Nguyện xin chứng giám - Hương hoa thỉnh, hương hoa thỉnh. Nhất tâm phụng thỉnh: Ni đồ lão mẫu, Nữ giới tôn sư Đạo mầu ngộ lý chơn như Thân huyễn nhận câu sanh diệt Tư đương phụng thỉnh phụng vì: ….. Duy nguyện: Hương hoa la liệt Phan cái huy hoàng Thỉnh giáng đạo tràng Chứng minh công đức. - Hương hoa thỉnh, hương hoa thỉnh. Nam mô nhất tâm phụng thỉnh: Thần du Tịnh vức, Nghiệp tạ trần lao, TIẾN GIÁC LINH 30 Lâu đài tám vạn đi vào, Thế giới ba ngàn ra khỏi. Tư đương phụng thỉnh phụng vì: …. Duy nguyện: Mấy lần nhạc trỗi, Ba lượt hương xông, Lòng chúng ân cần, Xin người mẫn cố - Hương hoa thỉnh, hương hoa thỉnh. Chúng đồng tụng: Nam mô Đăng Bảo Tọa Bồ tát (3 lần) Chủ lễ: - Sơ hiến trà - đảnh lễ tam bái. - Linh đài nghi ngút khói hương xông Duy nguyện sư bà hãy giáng thần Bảo tọa tuy cao nhưng chẳng ngại Xin người an tọa xuống hương vân. - KỆ TRÀ: Hương vân đài an tọa TIẾN GIÁC LINH 31 Chứng minh hiếu sự này Hôm qua người cất bước Nay linh giác về đây! - Chủ lễ: Tái hiến trà - đảnh lễ tam bái. Chúng đồng tụng: - Nam Mô tát phạ …. - Sắc hương mỹ vị biến hư không Duy nguyện giác linh ai nạp thọ. Nam Mô Phổ Cúng Dường Bồ tát. - Chủ lễ: Chung hiến trà - đảnh lễ tam bái. Chúng đồng tụng: MA HA BÁT NHÃ BA LA MẬT TÂM KINH - TỤNG BÀI SÁM - HỒI HƯỚNG. - Chủ lễ: Phục nguyện: Nắng mưa chưa tiêu hồn cỏ, Tàn tạ còn đượm hương hoa, Do đó, đường vể Tịnh-độ tuy xa, TIẾN GIÁC LINH 32 Quang minh bằng phẳng Ngõ đến Ta-Bà dù ngắn Tăm tối gập ghềnh, Tuy nhiên, Từ thệ chưa quên, Tiếp tục công phu dang dỡ, Bi nguyền còn nhớ, Gia tăng đạo nghiệp hoàn thành, Hầu độ tận chúng sanh Ngỏ đồng thành Phật đạo. Chúng đồng tụng: Nam Mô A Di Đà Phật. Chủ lễ: - Lễ tạ tam bái. TIẾN GIÁC LINH 33 TRỢ NIỆM VÃNG SANH I. NHỮNG YÊU CẦU ĐỐI VỚI BAN TRỢ NIỆM 1. Người tham gia ban trợ niệm phải là người Phật tử thuần thành, có tâm hết mình vì đạo, tin sâu Phật pháp. 2. Các thành viên tham gia ban Trợ niệm, phải có tinh thần đoàn kết và nghe theo lời chỉ dẫn của trưởng ban, cùng nhau làm việc. 3. Trước khi đi trợ niệm, ban Trợ niệm nên chuẩn bị những điều cần thiết: tượng Phật A-di-đà, máy niệm Phật, Bài khai thị cho bệnh nhân, Bài sám hối Oan gia trái chủ, Tờ thông báo của ban Trợ niệm (tờ lớn, chữ lớn), nước uống. Sau đây là bài mẫu, ban trợ niệm có thể tham khảo: TIẾN GIÁC LINH 34 BÀI KHAI THỊ CHO NGƯỜI BỆNH (Bất luận người bệnh đã tắt thở hay chưa, đều phải khai thị. Xin gợi ý các lời khai thị như sau) 1. Bài thứ nhất Nam mô A Di Đà Phật. Kính thưa cư sĩ… Ông/bà nên buông xả vạn duyên, nhất tâm cầu sanh Tịnh độ nơi Tây phương Cực Lạc. Con cháu tự có phước phần riêng của họ. Thế gian này rất khổ, không nên lưu luyến. Thế giới Cực Lạc của Phật A-di-đà có bảy hàng cây báu, tám loại nước công đức, đất trải bằng vàng, vô cùng trang nghiêm đẹp đẽ không thể diễn tả hết được. Ông/bà nên lập tức phát nguyện đến thế giới Cực Lạc, một lòng cầu Phật từ bi đến tiếp dẫn ông/bà vãng sanh Tây phương. Chỉ khi gặp Phật A-di-đà hoặc thấy ánh hào quang màu vàng (kim sắc) ôn hòa của Tây phương Tam Thánh, ông/bà mới theo các Ngài đi. Ngoài ra, khi thấy bất cứ cảnh tượng nào khác, TIẾN GIÁC LINH 35 tuyệt đối không thèm để ý đến. Như vậy, ông/bà nhất định được vãng sanh về Tây phương. Bây giờ chúng tôi niệm Phật, xin ông/bà hãy cùng niệm Phật với chúng tôi”. 2. Bài thứ hai Nam mô A-di-đà Phật. Phật tử…, pháp danh… Sanh lão bệnh tử là con đường mọi người phải đi qua, không ai có thể tránh được. Đã có sanh ắt phải có tử. Phật đã nói thể gian này là khổ, là vô thường. Lúc này, Phật tử hãy buông xả mọi việc, tâm không nên gợi lên những than hận hay cố chấp. hãy thành tâm niệm Phật với lòng tin và sự khẩn cầu sanh về Tây phương Cực Lạc quốc. Hãy niệm Phật với chánh niệm để tiêu tan nghiệp chướng, cho thân tâm được tự tại. TIẾN GIÁC LINH 36 Hãy khẩn cầu với lòng thành kính. Nhất tâm niệm Phật, khẩu cầu đức Đại từ đại bi A-di-đà Phật đến tiếp độ, phóng quang soi sáng và dùng Phật lực để giúp người niệm A-di-đà Phật với chánh niệm. Hãy khẩn vầu Phật A-di-đà đến tiếp độ, niệm niệm A-di-đà Phật, niệm niệm cầu sanh về Tây phương Cực Lạc quốc. Nam mô A-di-đà Phật.  TIẾN GIÁC LINH 37 BÀI KHAI THỊ CHO OAN GIA TRÁI CHỦ Nam mô A-di-đà Phật. Kính thưa tất cả quý vị oan gia trái chủ của Phật tử…, pháp danh… Từ nhiều đời nhiều kiếp Ông/bà… và quí vị đã có duyên với nhau. Phật nói kết thân tâm pháp duyên là thù thắng nhất. Cho nên, quí vị nên kết thân tâm pháp duyên với ông/bà…, đừng nên gây chướng ngại cho ông/bà…, mà hãy cùng niệm Phật với chánh niệm để cầu sanh về Tây phương Cực Lạc quốc. Nếu từ trước đến nay, ông/ bà…đã gây thù kết oán với quý vị như giết quý vị, ăn thịt quý vị, làm hại quý vị, gây đau khổ cho quý vị thì chúng tôi cùng tất cả gia quyến của…xin thành tâm sám hối quý vị. Giờ đây xin khẩn cầu quí vị và các thân hữu hãy nhất tâm niệm Phật để giúp đỡ ông/bà… được vãng sanh Tây phương Cực Lạc quốc, hoàn thành TIẾN GIÁC LINH 38 Phật sự. Vô lượng công đức sẽ hồi hướng cho quí vị thoát mọi khổ ải và được an lạc. Cầu xin quí vị hãy vì nhân duyên thù thắng này mà phát tâm Bồ-đề, với lòng tin tưởng sâu sắc mà niệm Phật cầu sanh Tây phương Cực Lạc quốc, toại nguyện vô lượng Phật độ. Nam mô A-di-đà Phật.  TIẾN GIÁC LINH 39 NỘI DUNG TỜ THÔNG BÁO Xin nhớ kỹ: Khi lâm chung trong vòng 8 giờ sau, nếu bị va chạm mạnh, hoặc người thân khó than kêu réo, người ra đi sẽ dễ bị đọa lạc. Xin một lòng niệm NAM MÔ A-DI-ĐÀ PHẬT, cầu nguyện cho người được vãng sanh về thế giới Tây phương Cực Lạc. Tuyệt đối XIN ĐỪNG KÊU KHÓC ỒN ÀO, VA CHẠM MẠNH khi người bệnh lâm chung. Hiếu thảo, thương kính người ra đi, con cháu và người thân phải quyết tâm hộ niệm bằng cách túc trực bên cạnh để NIỆM PHẬT SUỐT NGÀY ĐÊM trước giờ ra đi, lúc lâm chung và tiếp tục 8 hoặc 12 giờ sau. Chân thành đội ơn sâu nặng!  TIẾN GIÁC LINH 40 II. NHỮNG ĐIỀU CẦN CHÚ Ý TRƯỚC KHI TRỢ NIỆM 1. Khi đến nhà gia chủ, người trưởng ban phải gặp chủ nhà sinh hoạt trước, cho gia đình biết qui tắc trợ niệm. Nếu trong gia đình có người đồng ý, có người không đồng ý, thì trưởng ban phải khéo léo khuyên giải. Giúp tháo gỡ những vướng mắc bất hòa giữa anh em, cha mẹ, người thân… để hiệp tâm trợ niệm cho người bệnh ra đi một cách êm đẹp. 2. Người trưởng ban phải khéo léo tiếp xúc với bệnh nhân. Lắng nghe những khó khăn, những nghi ngờ của họ. Giải thích an ủi giúp cho họ phát sanh lòng tin. Nói về cảnh khổ ở thế gian và cảnh vui cõi Phật; khuyên họ buông bỏ tất cả mọi thứ, chỉ nhất tâm niệm Phật. 3. Khuyên bệnh nhân có việc gì cần giao lại cho con cháu, người thân, thì nên làm ngay. Khuyên bệnh nhân nên bố thí những vật sở hữu của mình để tăng thêm phước lành. TIẾN GIÁC LINH 41 4. Ban Trợ niệm nên đặt tượng Phật A-di-đà trước giường bệnh nhân, sao cho bệnh nhân dễ nhìn thấy được. Nếu nhà chật hẹp, hoặc không sạch sẽ, không thể treo được, thì ta có thể thỉnh tượng Phật đến trước mặt bệnh nhân mỗi ngày hai đến ba lần để hình ảnh Phật đi vào tâm thức họ. Không cần treo hình cố định trên tường hay đặt trên bàn. 5. Không nên đốt nhang quá nhiều sẽ làm khói xông nồng, ảnh hưởng đến việc hô hấp của bệnh nhân. 6. Sau khi an trí tượng Phật xong, trưởng ban sắp xếp cho các thành viên ngồi hoặc đứng cho ổn định. Mọi người phải ngồi cách xa người bệnh khoảng 2 thước, chú tâm niệm Phật; không được đi kinh hành. Việc này giúp bệnh nhân an tâm, không bị ảnh hưởng bởi sự ồn ào, lộn xộn của ban Trợ niệm mà mất chánh niệm. 7. Khi niệm, ban Trợ niệm nên chia thành nhóm, mỗi nhóm từ 5-10 người. Mỗi nhóm thay nhau niệm từ 1-2 tiếng đồng hồ. Nếu số người trợ niệm TIẾN GIÁC LINH 42 ít, thì bất đắc dĩ chúng ta có thể dùng máy niệm Phật hỗ trợ thêm cho bệnh nhân đề khởi chánh niệm. 8. Kiểm tra xem tờ thông báo, tờ hồi hướng đã dán xong chưa, không khí trong phòng có thoáng mát không. Nếu trời nóng, có thể mở quạt máy, nhưng không được thổi thẳng vào người bệnh (hoặc người đã vãng sanh). 9. Khi bước vào trợ niệm, các thành viên nên xem người bệnh mình đang trợ niệm đó là người thân thuộc của mình. 10. Nếu thần thức bệnh nhân còn tỉnh táo, người trưởng ban trợ niệm KHAI THỊ, khuyên họ nên buông bỏ vạn duyên để niệm theo tiếng Phật hiệu, có thể niệm trong tâm hoặc lắng tai nghe. 11. Khi đến trợ niệm, thấy bệnh nhân nguy cấp thì không cần thiết lập bàn thờ, phải lập tức đến trước bệnh nhân niệm câu Phật hiệu. TIẾN GIÁC LINH 43 12. Khi trợ niệm không nhất thiết phải mặc áo lễ, nếu mặc được thì tốt, còn không thì cũng không sao. Khi niệm, không phan duyên. 13. Khi đắp mền cho bệnh nhân, cần hai người cầm hai đầu mền nhẹ nhàng kéo lên khỏi ngực, chí thành niệm chú vãng sanh 3 lần, rồi nhất tâm niệm: NAM MÔ A DI ĐÀ PHẬT. ( hoặc A DI ĐÀ PHẬT tùy theo ý của người bệnh) 14. Khi ở trước bệnh nhân, ta không hỏi, không nói những chuyện linh tinh, chỉ nên có câu niệm Phật mà thôi. 15. Khi đang trợ niệm, muốn uống nước, xin hãy ra ngoài để không làm phân tâm người khác và cũng là thái độ cung kính người vãng sanh. 16. Khi người bệnh muốn thay đồ tắm rửa hay đổi thế nằm, ta có thể thuận theo, nhưng phải nhẹ nhàng cẩn thận. Nếu họ không chịu hoặc bị á khẩu không nói được, thì ta không nên tự ý làm, vì người sắp chết thân thể đau nhức, nếu ép họ di chuyển, TIẾN GIÁC LINH 44 đổi chỗ nằm hoặc tắm rửa, thay quần áo, thì vô tình ta làm cho họ càng thêm đau đớn. 17. Khi niệm, ta có thể dùng khánh hoặc mõ nhỏ để hỗ trợ thêm. Khi đánh mõ hoặc khánh, phải đánh nhẹ nhàng, thanh thoát. Không được đánh quá lớn, át tiếng niệm Phật, cũng không được đánh quá nhanh. Nếu người bệnh thần kinh yếu thì ta không được dùng khánh, chỉ dùng mõ nhỏ đánh mà thôi. Tuy nhiên, cũng tùy trường hợp, nếu bệnh nhân không ưa tiếng mõ, tiếng khánh, thì ban Trợ niệm không cần pháp khí. 18. Nên tùy theo sức của bệnh nhân mà người trợ niệm có thể niệm giọng cao thấp, nhanh chậm. Quan trọng là khi niệm, mỗi câu mỗi chữ phải rõ ràng phân minh, khiến cho câu Phật hiệu đi vào tai, thấm vào tâm thức người bệnh. Được vậy, họ mới có sự lợi ích. 19. Khi bệnh nhân sắp tắt hơi, ban Trợ niệm chỉ nhất mực phát tâm niệm Phật, cho dù có mùi hôi thối. Để giảm bớt mùi hôi, ta có thể đốt nhang trầm, TIẾN GIÁC LINH 45 để nhiều dĩa trà thơm… trong phòng bệnh hoặc để nước đá lạnh. Tuy nhiên, đừng để nước đá quá gần thân xác người bệnh. 20. Có bệnh nhân do nghiệp chướng nặng nề, khó chịu không muốn nghe Niệm Phật. Hoặc thấy người thân của mình như cha mẹ, ông bà, anh em... đã chết đến rủ đi. Hoặc thấy oan hồn, quỷ sứ đến đòi mạng… Đây là những oan gia trái chủ của bệnh nhân xuất hiện, làm trở ngại sự vãng sanh. Lúc này vị trưởng ban phải khẩn thiết đối trước hình Phật, khai thị cho oan gia trái chủ của người bệnh. Và đến bàn thờ Phật quỳ lạy sám hối cho người bệnh, giúp cho họ nghiệp chướng được tiêu trừ vãng sanh về cõi Phật. Gia đình có thể phát nguyện trì tụng kinh Địa tạng vào lúc này là tốt nhất. 21. Khi trợ niệm, thấy bệnh nhân dần dần đi vào hôn trầm, giống như đang ngủ, người trợ niệm có thể dùng khánh để kế bên tai của bệnh nhân gõ lên một tiếng hoặc nhiều tiếng, nhắc bệnh nhân tỉnh giác niệm Phật. TIẾN GIÁC LINH 46 22. Sau khi người bệnh tắt thở, trong vòng 8 tiếng đồng hồ, ban Trợ niệm không được ngưng tiếng niệm Phật. Công việc trợ niệm đến đây là xong, ban Trợ niệm tụng bài hồi hướng, đảnh lễ lui ra.  III. NHỮNG YÊU CẦU ĐỐI VỚI GIA ĐÌNH NGƯỜI BỆNH Muốn được điều lợi ích cho người mất, xin quý vị hãy nghe theo những lời chỉ dẫn sau đây: 1. Người thân bị bệnh, gia đình phải tận tình chăm sóc. Chiều ý để tâm người bệnh thấy đó mà vui vẻ hướng tâm niệm Phật. 2. Nếu người bệnh chưa quy y, thì gia đình nên thỉnh chư Tăng, các bậc đức độ đến quy y cho người ấy. 3. Trong gia đình hoặc bạn bè, có người nào khi sống gây oán thù với người bệnh, nếu không giải TIẾN GIÁC LINH 47 tỏa và cảm thông cho nhau được, thì khi người bệnh hấp hối, những người kể trên không được đến thăm nom, tiếp xúc. Cũng vậy, người nào được người bệnh rất yêu thương, gắn bó không rời, thì khi hấp hối, người thân yêu ấy không được đứng đối diện, sẽ tạo nên tình cảm luyến ái khiến người bệnh không thể tự tại vãng sanh được. 4. Người bệnh nằm ở bệnh viện, nếu người nhà thấy bệnh tình họ khó qua khỏi được, thì nên lập tức đưa về nhà, sắp đặt chỗ thanh tịnh, hướng cho họ niệm Phật. Người nhà phải liên lạc mời ban Trợ niệm sớm bắt đầu công việc niệm Phật. Trong lúc di chuyển bệnh nhân, gia đình phải lớn tiếng niệm Phật; cử một người trong gia đình nói bên tai, thức tỉnh họ niệm Phật. Khi về đến nhà hoặc sắp xếp xong, có thể đắp mền và khai thị. 5. Gia đình phải quét dọn sạch sẽ, gọn gàng, thông thoáng phòng ngủ, giường nằm của bệnh nhân. Bốn chân giường phải kê bốn chén nước, TIẾN GIÁC LINH 48 hoặc rải bột tro dưới đất, tránh côn trùng giun, kiến.. bò lên làm bệnh nhân khó chịu, gây chướng ngại cho sự vãng sanh. Nếu trong nhà có nuôi súc vật như chó, mèo v.v… thì nên nhốt chúng lại, hoặc canh chừng cẩn thận, không để chúng đến gần người bệnh. 6. Gia đình đã mời ban Trợ niệm thì không được mời các thầy bùa, thầy đám, phù thủy ngoại đạo khác. Nếu có điều trở ngại trong lúc trợ niệm, gia đình nên trực tiếp gặp trưởng ban Trợ niệm để bàn bạc. 7. Khi người thân bạn bè tới thăm viếng, gia đình nên dặn họ trước rằng, khi vào gặp bệnh nhân, không nên khóc lóc, kể lể, khơi dậy niềm đau nỗi khổ cho họ. Không nên đụng chạm vào cơ thể người bệnh vì lúc này họ rất đau đớn. Ta đề nghị khách thăm chỉ nên khuyên bệnh nhân buông bỏ mọi việc, hướng tâm niệm Phật. Nếu khách thăm đồng ý như thế thì gia đình mới cho vào, đồng thời TIẾN GIÁC LINH 49 mời họ cùng tham gia niệm Phật. Con cháu người thân cần bàn thảo việc gì, thì nên đi tránh ra một nơi khác, không để người bệnh nghe thấy. Trong khi mọi người đang trợ niệm, gia đình cố gắng không gây ra các tạp âm, hoặc các tiếng động lớn (ho, hắt hơi…) làm bệnh nhân giật mình, thì khó thành tựu được. 8. Khi người bệnh hấp hối cho đến lúc tắt thở, gia đình con cháu phải bình tĩnh niệm Phật, và niệm liên tục niệm Phật đến ít nhất 8 tiếng đồng hồ. 9. Sau 8 tiếng, mới bắt đầu lau thân thể người mất. Nếu xác bị cứng thì ta có thể dùng nước nóng đắp lên là được. Tiếp đó họp gia đình, lập ban tổ chức lễ tang, phân công nhiệm vụ từng người. Liên hệ trại hòm. Lập danh sách người thân, may tang phục. 10. Nên cúng chay, đãi khách món chay, ngọt. Không rượu bia, ca hát. Không thuê và nhận phúng TIẾN GIÁC LINH 50 điếu kèn trống. Nên mở máy niệm Phật suốt những ngày tang. Không được đốt giấy tiền vàng bạc. 11. Từ lúc người chết ra đi cho đến 49 ngày nên ăn chay, kiêng cử sát sanh, uống rượu, tà dâm, phải tích cực phóng sanh làm phước. IV. PHỤ LỤC LỜI CĂN DẶN CỦA NGƯỜI BỆNH Trường hợp sợ người thân mình không làm đúng theo chánh pháp, lúc còn sống quý vị nên viết một bản di chúc dặn dò con cháu. Trong lời dặn dò, người viết nên tập trung dặn kỹ con cháu người thân phải làm mọi việc cần thiết giúp mình vãng sanh về cõi Tịnh độ của Phật A-di-đà. Xin gợi ý nội dung lời dặn như sau: Ông/Bà tên …, pháp danh:… TIẾN GIÁC LINH 51 Các con cháu và mọi người trong gia quyến hãy nghe theo những lời ông/bà căn dặn những điều như sau: Cả một đời cha ( mẹ / ông/bà) quy y Tam bảo, chuyên niệm Phật A-di-đà, được hưởng nhiều sự lợi ích tốt lành. Nếu các con cháu và người thân nếu thật sự có lòng hiếu thảo thì phải nghe theo lời của ông/bà, giúp ông/ bà được sanh về cõi Phật A- di-đà. Đó mới là sự báo hiếu lớn nhất. Ông/bà sẽ mãn nguyện ra đi. Các con phải biết, con người khi sắp tắt thở, giống như con rùa bị lột xác, vô cùng đau khổ. Nếu các con thậy lòng muốn cho ông/bà được chết tốt lành, mong toàn thể các con phải vì ông/bà mà hoàn thành tốt tâm nguyện của ông/bà. Khi thấy ông/ bà bị bệnh, nhất là lúc hấp hối, con cháu hãy làm theo những lời căn dặn như sau: 1. Lập tức đi mời ban Trợ niệm đến niệm Phật cho ông/ bà. Khi ban Trợ niệm đến, gia đình phải TIẾN GIÁC LINH 52 nghe theo sự hướng dẫn của họ, không được làm trái ngược. Nếu có chư Tăng đến, con cháu phải hết lòng cung kính. 2. Khi ban Trợ niệm niệm Phật, gia đình không được động đậy, di chuyển, thân thể để tắm rửa, thay quần áo cho ông/bà; lại càng không được gào thét, khóc lóc, kể lể, than van. Con cháu phải giữ gìn cho yên lặng và cùng trì niệm câu Phật hiệu A DI ĐÀ PHẬT, hết lòng cầu Phật tiếp dẫn ông/bà vãng sanh về cõi Phật. 3. Trường hợp ông/bà bị hôn mê bất tỉnh, hơi thở sắp tắt, thì con cháu không được mời bác sĩ đến chích thuốc, hô hấp hoặc làm những việc cấp cứu khác để tránh tâm lý ông/bà bị dao động hoặc gia tăng sự đau khổ. Các con cháu phải vì ông/ bà mà thành tâm niệm Phật. Như thế mới là người con, người cháu hiếu thảo. 4. Khi ông/bà tắt thở trong vòng 24 tiếng đồng hồ, con cháu phải cố giữ tiếng niệm Phật sao cho TIẾN GIÁC LINH 53 không được gián đoạn, phải luân phiên niệm Phật trong vòng 24 tiếng đồng hồ. Sự trợ niệm vào giờ phút này cho ông/ bà là sự giúp đỡ vô cùng to lớn. Con cháu có thương ông/bà, thì không gì hơn là ngay lúc này niệm Phật A-di- đà. 5. Còn việc thay quần áo, nhập liệm, tang lễ, tụng kinh phải chờ qua 24 giờ mới được tiến hành. Trừ trường hợp, thời tiết khí hậu oi bức, sợ có mùi hôi thối, thì nên tùy duyên, con cháu có thể đốt nhang trầm hoặc để nước bên cạnh thi thể ông/bà. 6. Trước và sau tang lễ và trong suốt 49 ngày, việc cúng tế đãi khách… toàn bộ phải dùng đồ chay, tuyệt đối không được sát sanh để tránh gia tăng nghiệp tội cho ông/bà. Toàn thể gia đình nên ăn chay, niệm Phật, làm các việc thiện lành, hồi hướng cho ông/bà. Được như vậy, ông/bà mới hưởng niềm vui an lạc. Con cháu nhờ đó cũng hưởng sự vui sướng cát tường, tương lai tươi sáng. TIẾN GIÁC LINH 54 7. Việc tang lễ, cúng tế phải theo nghi thức của Phật giáo, lấy việc niệm Phật làm chính, con cháu không được phô trương rầm rộ, phung phí tiền của, cần phải tiết kiệm. Ông/bà hy vọng từ đây về sau cả gia đình phát tâm tin Phật, niệm Phật. Làm được vậy, con cháu nhất định hưởng được sự bình an hạnh phúc. Mong các con, các cháu nghe theo và làm theo đúng như lời ước nguyện của ông/bà. Nam mô A- di- đà Phật Người nói… Người làm chứng…
MỞ PDF GỐCTẢI PDF GỐC