A-hàm · sơ đồ 8 họ tài liệu theo CBETA

Lớp thư mục đối chiếu học thuật. Không thay thế cửa đọc bốn bộ A-hàm chính.

Quy tắc đọc mã: T = Đại Chánh Tân Tu Đại Tạng Kinh; số sau T là số hiệu tác phẩm. Khi cần trích dẫn học thuật, thư viện giữ chuẩn TxxnYYYY_pZZZZcLL để chỉ tập, số kinh, trang, cột và dòng.

Phân tầng: năm họ đầu chứa bốn bộ chính cùng các bản đơn/đồng hệ; các nhóm còn lại được giữ đúng loại tài liệu. Luận giải và sớ giải không được gắn nhãn “kinh”.
T0001–T0025KINH / CÙNG HỌ

Họ Trường A-hàm

T0001 là Trường A-hàm; T0002–T0025 là các kinh đơn thuộc họ đối chiếu.

MỞ TRƯỜNG A-HÀM
T0026–T0094KINH / CÙNG HỌ

Họ Trung A-hàm

T0026 là Trung A-hàm; T0027–T0094 là các kinh đơn thuộc họ đối chiếu.

MỞ TRUNG A-HÀM
T0095–T0098NHÓM LIÊN HỆ

Quảng Nghĩa Pháp Môn và các kinh liên hệ

Giữ thành nhánh đối chiếu riêng, không nhập chung vào Trung hay Tạp A-hàm.

T0099–T0124KINH / CÙNG HỌ

Họ Tạp A-hàm

T0099 là Tạp A-hàm; các mã tiếp theo thuộc họ văn bản liên hệ.

MỞ TẠP A-HÀM
T0125–T0148KINH / CÙNG HỌ

Họ Tăng Nhất A-hàm

T0125 là Tăng Nhất A-hàm; các mã tiếp theo thuộc họ đối chiếu.

MỞ TĂNG NHẤT A-HÀM
T0149–T0151NHÓM LIÊN HỆ

Nhóm kinh liên hệ A-nan

Giữ riêng ở tầng thư mục mở rộng.

T1505–T1508LUẬN GIẢI

Luận giải A-hàm

Phân loại là luận/giải thích, không phải kinh A-hàm gốc.

T1693–T1694SỚ GIẢI

Sớ giải A-hàm

Phân loại là sớ/chú giải, không phải kinh A-hàm gốc.

Lưu ý học thuật: Các khoảng mã trên là nhánh thư mục đối chiếu, không có nghĩa mọi văn bản trong cùng khoảng là một bản dịch tương đương hay cùng địa vị kinh điển. Từng tác phẩm vẫn phải có hồ sơ tên, dịch giả, loại văn bản và quan hệ đối chiếu riêng.

Trạng thái toàn văn: chưa tự động nhập. Mỗi tác phẩm chỉ được mở đọc khi tên, mã, ấn bản, nguồn và quyền sử dụng đã PASS.